nặc nô

Học thuật
Thân thiện
nặc nô

Một tên nặc nô đang đe dọa một người đàn ông trong con hẻm tối.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Kẻ làm nghề đi đòi nợ thuê trong xã hội : Chỉ người được thuê để đi thu hồi các khoản nợ, thường sử dụng những phương thức cưỡng ép, thô bạo.
    • Người đàn bà lắm lời những cử chỉ thô bỉ: Chỉ người phụ nữ lời nói thô tục, ồn ào hành vi thiếu tế nhị, khó chịu.
dụ sử dụng
  • Danh từ (nghĩa 1):

    • Trong xã hội phong kiến, chủ nợ thường thuê nặc nô đến nhà con nợ để uy hiếp.
    • Hắn ta hành nghề nặc nô, ngày ngày đi dọa nạt để đòi tiền cho các chủ nợ.
  • Danh từ (nghĩa 2):

    • ta nói năng chua ngoa, cử chỉ thô lỗ, bị hàng xóm gọi là một nặc nô.
    • Đừng cái thói nặc nô ấychỗ đông người, thật mất lịch sự.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Từ nặc nô ngày nay ít được dùng với nghĩa gốc (nghề đòi nợ thuê) do xã hội đã thay đổi. Nghĩa thứ hai (chỉ người đàn bà thô bỉ) vẫn có thể gặp trong văn chương hoặc lời ăn tiếng nói với sắc thái mỉa mai, chê bai nặng nề.
  • Từ này mang sắc thái rất tiêu cực khinh miệt, thường dùng để lên án, chửi mắng.
Biến thể từ gần giống
  • Đòi nợ thuê: Cụm từ diễn đạt hành vi, không phải danh từ chỉ người như nặc nô.
  • Mụ (trong "mụ ghẻ", "mụ độc địa"): Thường dùng để chê người đàn bà xấu tính, phần gần nghĩa với nghĩa thứ hai của nặc nô.
  • Kẻ côn đồ: Chỉ người hung hãn, thích dùng lực, có thể gần nghĩa với hình ảnh một nặc nô đi đòi nợ.
Từ đồng nghĩa
  • Đối với nghĩa 1: Tay sai đòi nợ, kẻ đòi nợ mướn, kẻ chuyên đi cưỡng chế nợ.
  • Đối với nghĩa 2: Mụ ghẻ, mẹ mìn, đàn bà lắm điều, người đàn bà thô tục.
Lưu ý
  • Nặc nô một từ Hán Việt cổ, tính chất lịch sử văn học. Khi sử dụng trong ngữ cảnh hiện đại, cần chú ý mang tính chất khá nặng nề xúc phạm, đặc biệt khi dùng với nghĩa thứ hai để chỉ người phụ nữ.
nặc nô

Một tên nặc nô đang đe dọa một người đàn ông trong con hẻm tối.

  1. d. 1. Kẻ làm nghề đi đòi nợ thuê trong xã hội . 2. Người đàn bà lắm lời những cử chỉ thô bỉ.

Từ chứa "nặc nô"